Cát silica và cát thạch anh
- Dạng vật liệu
- Hạt khoáng khô
- Ứng dụng
- Phân loại sau sấy, trước silo hoặc đóng bao
- Điều kiện vận hành
- Kiểm soát độ ẩm còn lại, lượng hạt quá cỡ và mài mòn
Thiết bị sàng
Phân loại cát khô, hạt hóa chất và phân bón theo cỡ hạt. Xem dòng FYBS và cấu hình FY-2040 hai cụm năm tầng.
Máy sàng lắc vuông phân loại vật liệu rời khô theo kích thước hạt. Thiết bị phù hợp khi thành phẩm còn nhiều bụi mịn, lẫn hạt quá cỡ hoặc một dòng nguyên liệu cần chia thành nhiều cấp hạt để bán riêng. Mỗi dòng ra được đưa về silo, đóng bao hoặc hoàn lưu để xử lý tiếp.
Cơ cấu lệch tâm tạo chuyển động lắc quay theo phương ngang cho hộp sàng chữ nhật treo trên khung. Nguyên liệu trải trên mặt lưới; hạt nhỏ hơn lỗ lưới đi xuống, hạt lớn di chuyển đến cửa xả. Các tầng lưới tiếp theo tạo thêm khoảng phân loại. Bóng dưới lưới hỗ trợ làm sạch các hạt mắc trong lỗ.
Thiết kế hai cụm chia nguyên liệu vào các đường sàng song song. Hai cụm năm tầng, tổng cộng mười mặt sàng, không đồng nghĩa với mười một loại thành phẩm. Số cấp hạt phụ thuộc cách nối và gom cửa xả.
Bản vẽ LIYOU ghi model FY-2040 (Dual 5), kiểu treo, vật liệu Q235, động cơ 7.5 kW và khung lưới 1950 × 4000 mm. Diện tích ghi 7.8 m² × 10 tầng; bóng làm sạch 480 viên × 10 tầng. Các thông số này không phải cam kết năng suất.
Các cửa xả minh họa: >5 mm; 1.5–5 mm; 1.0–1.5 mm; 0.5–1.0 mm; 0.15–0.5 mm; <0.15 mm. Cỡ cắt khi đặt máy được chọn theo yêu cầu sản phẩm.
Chiều dài trên mặt bằng 5300 mm, rộng 2650 mm; đầu vào Ø245 mm, cửa xả Ø159 mm. Hai hình chiếu ghi chiều đứng 3250 mm và 3226 mm; dùng bản vẽ lắp đặt được duyệt để chốt chiều cao và móng.
| Model | Kích thước mặt sàng (m) | Góc nghiêng mặt sàng (°) | Tầng sàng | Công suất động cơ (kW) | Hành trình (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| FYBS1535 | 1.5 × 3.5 | 5–8 | 1–9 | 5.5 | 25–60 |
| FYBS2040 | 2 × 4 | 5–8 | 1–9 | 7.5 | 25–60 |

Phân cấp cát silica, hạt phân bón và hạt nhựa bằng máy sàng hồi chuyển với các đường xả riêng cho từng cấp.
Xem chi tiết ↗
Phân cấp bột mịn và hạt dễ vỡ bằng máy sàng lắc tròn, tăng số lần tiếp xúc giữa hạt gần cỡ và lưới.
Xem chi tiết ↗
Chọn chuyển động, lưới và kiểu làm sạch theo vật liệu và phân đoạn cần thu.
Xem chi tiết ↗
So sánh đường đi vật liệu, bố trí mặt sàng và cửa xả để chọn máy phù hợp.
Xem chi tiết ↗
Diện tích hữu ích, tỷ lệ hạt gần cỡ và lớp vật liệu ảnh hưởng năng suất sàng; công suất động cơ không đủ để xác định.
Xem chi tiết ↗
Phân biệt hạt kẹt lỗ, lớp bột bám và cục ẩm để chọn cách xử lý tắc lưới.
Xem chi tiết ↗Giải đáp kỹ thuật
Phụ thuộc khối lượng riêng xốp, độ ẩm, phân bố cỡ hạt, lỗ lưới và chất lượng phân loại yêu cầu. Gửi mẫu cùng lưu lượng bình thường và cao nhất; catalogue không đưa ra năng suất t/h áp dụng cho mọi vật liệu.
Không. Hai cụm song song có thể dùng cùng cỡ cắt và gom các dòng tương ứng. Bản vẽ FY-2040 minh họa sáu khoảng kích thước; bố trí cửa xả theo quy trình thực tế.
Cấu hình này dành cho vật liệu rời khô. Vật liệu ẩm, dính hoặc kết tụ mạnh dễ bít lưới, cần thử mẫu hoặc chọn quy trình khác.
Bản vẽ Q235 không phải cấu hình vệ sinh hay chống ăn mòn. Cần chọn riêng vật liệu tiếp xúc, gioăng, độ hoàn thiện bề mặt và cách vệ sinh.
Tên vật liệu, khối lượng riêng xốp, độ ẩm, nhiệt độ, phân bố cỡ hạt, các cấp hạt cần tách, lưu lượng bình thường và cao nhất, giờ làm việc, điện áp và mặt bằng lắp đặt.
Bắt đầu từ vật liệu
Gửi thông tin vật liệu, năng suất và vị trí lắp đặt để LIYOU tư vấn thiết bị phù hợp.